tỷ trọng

Học thuật
Thân thiện
tỷ trọng

Tỷ trọng của sắt là 7,8.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tỷ số giữa trọng lượng của một khối vật chất trọng lượng của một khối nước cùng thể tíchnhiệt độ tiêu chuẩn: Đây một đại lượng vật dùng để so sánh mật độ, độ đặc của một chất so với nước.
    • Tỷ lệ phần đóng góp, phần chiếm giữ của một thành phần so với tổng thể: Dùng để biểu thị mức độ quan trọng, quy mô tương đối của một bộ phận trong một tổng thể lớn hơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Nghĩa vật ):
    • Tỷ trọng của vàng rất cao, khoảng 19,3. (Điều này có nghĩa vàng nặng gấp 19,3 lần so với cùng một thể tích nước.)
    • Nhôm tỷ trọng nhẹ hơn sắt nên được dùng nhiều trong công nghiệp chế tạo máy bay.
  • Danh từ (Nghĩa tỷ lệ):
    • Tỷ trọng vốn đầu nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao ngày càng tăng.
    • Chúng ta cần phân tích tỷ trọng của từng mặt hàng trong tổng doanh thu của công ty.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tỷ trọng riêng": Cụm từ đồng nghĩa chuyên ngành, thường dùng trong vật hóa học để chỉ nghĩa thứ nhất.
    • Tỷ trọng riêng của chất lỏng được đo bằng tỷ trọng kế.
  • "Tỷ trọng kinh tế": Chỉ tầm quan trọng, quy mô đóng góp của một ngành, một khu vực trong nền kinh tế.
    • Tỷ trọng kinh tế tư nhân đã vượt qua khu vực nhà nước.
Biến thể từ gần giống
  • Tỷ lệ (danh từ): Chỉ mối quan hệ về số lượng giữa hai đại lượng. "Tỷ trọng" thường nhấn mạnh đến phần đóng góp trong một tổng thể, trong khi "tỷ lệ" có nghĩa rộng hơn.
  • Mật độ (danh từ): Thường dùng để chỉ số lượng đơn vị trên một đơn vị diện tích/thể tích ( dụ: mật độ dân số). Trong vật , "khối lượng riêng" (D = m/V) một khái niệm gần nhưng khác với "tỷ trọng" (tỷ số so với nước).
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa vật : Trọng lượng riêng tương đối (cách gọi ít phổ biến hơn).
  • Nghĩa tỷ lệ: Tỷ phần, phần trăm đóng góp, cấu (trong một số ngữ cảnh).
Các cụm từ liên quan
  • Tỷ trọng kế: Dụng cụ dùng để đo tỷ trọng của chất lỏng.
    • Nhà hóa học sử dụng tỷ trọng kế để kiểm tra nồng độ dung dịch.
  • Tỷ trọng GDP: Chỉ phần đóng góp của một ngành, lĩnh vực vào Tổng sản phẩm quốc nội.
    • Tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ chiếm hơn 40%.
Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "tỷ trọng".

tỷ trọng

Tỷ trọng của sắt là 7,8.

  1. d. 1. Tỷ số trọng lượng của một khối vật chất chia cho trọng lượng của một khối nước cùng thể tích : Tỷ trọng của sắt 7,8. 2. Tỷ lệ của từng phần so với toàn bộ : Tỷ trọng của ngành khí trong công nghiệp nặng.

Từ gần giống